Hướng dẫn HKD nhóm 1, 2, 3 và 4 về thực hiện khai thuế, tính thuế và sổ sách kế toán

Thời gian đọc: 5 phút

Từ năm 2026, hộ kinh doanh (HKD) lên kê khai, tự khai tự nộp, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Để giúp HKD và kế toán nắm rõ về thuế, kế toán HKD nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 4.

Dưới đây là Hướng dẫn HKD nhóm 1 về khai thuế, tính thuế và sổ sách kế toán:

Như vậy, đối với HKD nhóm 1 có mức doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống cần phải làm những công việc gì?

Công ty TNHH BCTC chuyên cung cấp dịch vụ thuế và kế toán xin trân trọng hướng dẫn để HKD và kế toán theo dõi, làm cho đúng pháp luật thuế, kế toán:

Căn cứ pháp lý để tính thuế và kê khai thuế HKD từ năm 2026

1. Nghị định số 68/2026/NĐ‑CP

2. Thông tư số 18/2026/TT‑BTC

Căn cứ pháp lý để làm sổ sách kế toán HKD từ năm 2026

Thông tư số 152/2025/TT‑BTC

A. Hai vấn đề cần làm gấp và gửi cho cơ quan thuế trước ngày 20/04/2026

• HKD phải thông báo số tài khoản ngân hàng mà mình sử dụng cho cơ quan thuế trước 20/04/2026 theo mẫu 01/BK-STK của Thông tư số 18/2026/TT-BTC

• HKD phải gửi bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị tại thời điểm 31/12/2025 cho cơ quan thuế trước ngày 20/04/2026 theo mẫu 01/BK-HTK của Thông tư số

18/2026/TT-BTC

Hai vấn đề trên có thể gửi qua dịch vụ công hoặc eTax Mobile…

B. Hướng dẫn khai thuế, kế toán HKD Nhóm 1 (HKD có doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm)

1. Khai thuế

• HKD nhóm 1 được Miễn cả 2 loại thuế GTGT và TNCN, không phải nộp tờ khai hàng tháng, quý hay quyết toán cuối năm, tuy nhiên HKD phải có nghĩa vụ thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế theo thời gian như sau:

– HKD đã thành lập và kinh doanh trước năm 2026, phải nộp mẫu 01/TKN-CNKD theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC, thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/01 năm sau.

– HKD thành lập mới trong năm 2026 hoặc các năm sau phải phải nộp mẫu 01/TKN-CNKD theo thông tư số 18/2026/TT-BTC, thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế 02 lần ( Lần 1 cho 06 tháng đầu năm hạn cuối cùng là ngày 31/07, Lần 2 cho năm sau, hạn cuối cùng là ngày 31/01 năm sau)

• Lưu ý 1: Trường hợp nếu lũy kế doanh thu vượt 500 triệu đồng trong quý nào thì thực hiện khai thuế kể từ đó trở đi theo mẫu 01/CNKD của Thông tư số 18/2026/TT-BTC ( Khai thuế và tạm tính quý như thế nào thì xem qua bài: Hướng dẫn làm kế toán, khai thuế HKD nhóm 2)

• Lưu ý 2: Có thuê lao động, lao động có mức đóng thuế TNCN… (vấn đề này chưa thấy có hướng dẫn phải quyết toán thuế TNCN cuối năm ko? có khai nộp thuế TNCN cho lao động hàng quý không?)

2. Sổ sách kế toán

• HKD nhóm 1 chỉ dùng sổ doanh thu bán hàng dịch vụ mẫu S1A-HKD theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC để ghi chép hàng ngày, hàng tháng và cả năm.

3. Hóa đơn, chứng từ

• HKD nhóm 1 Không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử bán ra.

• Mặc dù không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khi bán ra, nhưng khi mua hàng, dịch vụ vẫn phải lấy hóa đơn điện tử mua vào hoặc bảng kê 02/TNDN theo Thông tư số 20/2026/TT-BTC, để bảo vệ mình khi các cơ quan chức năng kiểm tra, mình chứng minh được nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ hợp pháp.

Căn cứ pháp lý về hóa đơn, chứng từ: Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP, Thông tư số 20/2026/TT-BTC

4. Bảo hiểm

HKD nhóm 1 bắt buộc phải đóng bảo hiểm cho chủ HKD, có ký thuê và ký hợp đồng lao động với nhân viên cũng phải thực hiện đóng bảo hiểm theo quy định. Căn cứ pháp lý về bảo hiểm: Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, Luật bảo hiểm xã hội năm 2024, Luật việc làm năm 2025, Luật lao động năm 2019.

Xem thêm các bài hướng dẫn về HKD nhóm 2, Nhóm 3, Nhóm 4 theo các đường link sau:

Link Hướng dẫn Hộ kinh doanh nhóm 2 về thực hiện khai thuế, tính thuế và sổ sách kế toán

Link Hướng dẫn Hộ kinh doanh nhóm 3 về thực hiện khai thuế, tính thuế và sổ sách kế toán

Link Hướng dẫn Hộ kinh doanh nhóm 4 về thực hiện khai thuế, tính thuế và sổ sách kế toán

Link Hướng dẫn kê khai trực tuyến Tờ khai thuế quý của HKD nhóm 2, 3 và 4

Nguồn: baocaotaichinh.vn

spot_imgspot_img

BÀI MỚI